- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2024/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trịnh Đình L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số điều quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình L đều xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình L thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung, cháu Trịnh Thị H, sinh ngày 05/7/2006 và cháu Trịnh Văn S, sinh ngày 13/7/2009. Hiện nay cháu Trịnh Thị H đã trưởng thành nên cháu ở với ai là tùy thuộc ở cháu. Chị H trực tiếp chăm sóc cháu Trịnh Văn S. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình L thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự thỏa thuận chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình L thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình L thống nhất thỏa thuận: Chị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) chị H đã nộp. Trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000184 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - UBND xã Đ, huyện Yên Định; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |