vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị S và anh Vừ A L.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị S và anh Vừ A L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị S và anh Vừ A L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 03 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Giàng Thị S, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Bản S, xã P, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Vừ A L, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Bản S, xã P, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị S và anh Vừ A L.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị S và anh Vừ A L thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con chung: Chị Giàng Thị S và anh Vừ A L có hai con chung là cháu Vừ A Tr, sinh ngày 21/5/2003 và cháu Vừ A C, sinh ngày 21/3/2006. Hai con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ chung: chị Giàng Thị S và anh Vừ A L, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Giàng Thị S và anh Vừ A L m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Giàng Thị S tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Vừ A L phải nộp. Tổng cộng chị Giàng Thị S phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng . Xác nhận chị Giàng Thị S đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn ng tạm ứng án phí theo biên lai số: 0000788 ngày 05/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị Giàng Thị S được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ