- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị T ly hôn Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Văn Đ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 08/2024/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2024/TLST-HNGĐ, ngày 31/01/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Trịnh Thị T, sinh năm 1984;
- Bị đơn: Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: TDP P, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Q; địa chỉ: Phố H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Phan T1 - Giám đốc; người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đặng Thị Ngọc L - Phó Giám đốc.
2. Ngân hàng N; địa chỉ: TDP H, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Quang H - Giám Đốc; người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Minh C - Phó phòng phụ trách Phòng khách hàng.
Căn cứ Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Văn Đ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Văn Đ đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 07, ngày 26/7/2016 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện Q, tỉnh Cao Bằng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Chị T và anh Đ cùng thoả thuận để chị Trịnh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hải Đ1, sinh ngày 09/10/2016 đến tuổi trưởng thành. Chị T tự nguyện không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị T và anh Đ cùng thoả thuận để chị Trịnh Thị T tự mình trả khoản vay Ngân hàng N chi nhánh N1 số tiền 50 triệu đồng và khoản vay Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Q số tiền 50 triệu đồng cùng lãi suất phát sinh khi hợp đồng đáo hạn. Việc thỏa thuận này được sự nhất trí của hai Ngân hàng.
- Về án phí: Chị T và anh Đ mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị T tự nguyện nộp thay phần anh Đ; tổng cộng chị T phải chịu 150.000,đ án phí để sung vào Ngân sách nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000,đ theo biên lai số 0002325 ngày 31/01/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu. Nay chị Trịnh Thị T được trả lại 150.000,đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh, VKSND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Đương sự; - UBND thị trấn Tà Lùng - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |