- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trần Thanh Nhã"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và A Trần ThA N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: A Trần ThA N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và A Trần ThA N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: A N, chị H có 02 con chung là cháu Trần Cao M, sinh ngày 12/02/2017 và cháu Trần Châu A, sinh ngày 16/03/2020. Giao cháu Trần Cao M cho A N trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Trần Châu A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu M, cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau đối với A N, chị H cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. A N và chị H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013083 ngày 22/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Phúc Thọ; - UBND xã T ( Số 104/2013, quyển số 01, ngày 20/11/2013) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Hưng |