vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Mai Ngọc B và bị đơn ông Nguyễn Văn Q. 2.

TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; VKSND huyện Phú Riềng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Mai Ngọc B và bị đơn ông Nguyễn Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-HNGĐPhú Riềng, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 08/2024/ TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Ngọc B, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện R, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện R, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Mai Ngọc B và bị đơn ông Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Ngọc B và ông Nguyễn Văn Q thống nhất đồng ý thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Mai Ngọc B và ông Nguyễn Văn Q chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này. + Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Huy H, sinh ngày: 25/11/2021. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất giao con chung là Nguyễn Huy H cho bà Mai Ngọc B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Hoàng đủ 18 tuổi. Các bên tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống cùng với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của các con, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. + Về tài sản và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nguyên đơn bà Mai Ngọc B đồng ý chịu tiền án phí, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Mai Ngọc B đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0011012, ngày 09/01/2024. Hoàn lại cho bà Mai Ngọc B số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ