- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Bé C và ông Võ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 283/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bé C, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp Ô, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp Ô, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Bé C và ông Võ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có hai con chung tên Võ Thị Ngọc T1, sinh ngày 02/8/1997 và Võ Thị Yến N, sinh ngày 13/9/2002. Hai con chung đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: bà Huỳnh Thị Bé C và ông Võ Văn T thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: bà Huỳnh Thị Bé C và ông Võ Văn T thống nhất không có nên không đề cập.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà C tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003001 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, bà C được hoàn trả số tiền còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKS nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã Thạnh Ngãi, huyện Mỏ Cày Bắc (số 109, ngày 01/10/2002); - Đương sự; - Lưu: hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Cao Thanh Minh |