- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị G và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé G và anh Nguyễn Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Hồng Ngự, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bé G, sinh ngày 28 tháng 9 năm 1990; Nơi cư trú: Ấp A, xã TP2, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1987; Nơi cư trú: Ấp B, xã TP1, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé G và anh Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé G và anh Nguyễn Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bé G và anh Nguyễn Thanh T đã tự nguyện thỏa thuận thống nhất với nhau: Chị G đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chịu thay cho anh T 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004651 ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, chị G được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hồng Ngự; - UBND X.TP2, huyện HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lương Bằng |