- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN·"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Thế T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L - Sinh năm 1985. Nơi thường trú: Số nhà D, khu phố N, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Phố T, phường Đ, thành phố T.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế T - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Số nhà D, khu phố N, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Thế T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Thế T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh T có có 02 con chung là cháu Nguyễn Thế D, sinh ngày 24/10/2006 và cháu Nguyễn Ngọc Diệu C, sinh ngày 21/5/2015. Chị L và anh T thống nhất giao cháu Diệu C cho chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giao cháu Thế D cho anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L và anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị L và anh T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Thế T thống nhất: Chị L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp tại biên lai thu tiền ký hiệu: BLTU/23 số 0001940 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THA huyện Đông Sơn; - UBND thị trấn Rừng Thông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Văn Tuấn |