vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, Thành phố H Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, Thành phố H Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Hoàng…

VKSND huyện Đan Phượng; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh Tuấn - Hoàng Thị Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, Thành phố H Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, Thành phố H Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Hoàng…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Sơn Hà Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Thảo; Bà Lê Thị Thương. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 272/2023/TLST – HNGĐ ngày 20/11/2023. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số nhà 10, ngõ 62, thôn B, xã Đ, huyện Đ, Thành phố H; nghề nghiệp: Lái xe. Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số nhà 10, ngõ 62, thôn B, xã Đ, huyện Đ, Thành phố H; nghề nghiệp: Làm may.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, Thành phố H Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, Thành phố H Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Hoàng Thị H. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Hoàng Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Linh Anh, sinh ngày 31/8/2020, cháu Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 21/3/2022. Giao cháu Nguyễn Linh Anh cho anh T, giao cháu Nguyễn Anh Thư cho chị H. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng cho cháu Thư kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Thư đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 3.2. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Hoàng Thị H đều xác định không có. 3.3. Về án phí: Anh Nguyễn Anh T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Tuấn đã nộp theo Biên lai số 0010049 ngày 20/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng. Anh Tuấn còn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ