- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim Sa và anh Phạm Thanh Truyền.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Trà My, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Kim S, sinh năm:1991.
Địa chỉ: tổ M, thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: anh Phạm Thanh Tr, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: tổ M, thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim Sa và anh Phạm Thanh Truyền.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Kim S và anh Phạm Thanh Tr thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2014 ngày 23/6/2014 của UBND thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam chấm dứt giá trị pháp lý).
- Về con chung: có 02 con chung tên là Phạm Thanh M, sinh ngày 23/02/2015 và Phạm Thị Thanh Ng, sinh ngày 21/10/2019.
Giao cả 02 con chung tên là Phạm Thanh M, sinh ngày 23/02/2015 và Phạm Thị Thanh Ng, sinh ngày 21/10/2019 cho chị Trần Thị Kim S tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành.
Anh Tr không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Phạm Thanh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phạm Thanh M, sinh ngày 23/02/2015 mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02 năm 2024.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về nợ chung, tài sản chung: vợ chồng thống nhất tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị Kim S tự nguyện chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)) và mức án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị S đã nộp theo biên lai thu số: 0004774 ngày 26/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Bắc Trà My; - Chi cục THADS huyện Bắc Trà My; - Phòng Tư pháp huyện Bắc Trà My; - UBND thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng Chi |