vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh BQV, sinh năm 1974; nơi cư trú: Số 3/17 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Chị PTT, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số 46/2 đường D, phường E, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Anh BQV - Chị PTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
___________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 89, Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Thông báo kết quả xét nghiệm ADN xác định quan hệ huyết

thống trực hệ cha - con số 174/TB-KTHS ngày 18/9/2023 tại Phòng Ky thuâ ̣̃

t hinh

̀ sự - Công an thành phố Hải Phòng kết luận:

“Ông BQV và cháu F có quan hệ huyết thống trực hệ cha - con (độ tin cậy > 99,99%)”

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện ; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t và không trái đạo đức xã hội .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh BQV, sinh năm 1974; nơi cư trú: Số 3/17 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Chị PTT, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số 46/2 đường D, phường E, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Cháu có tên là F trong giấy chứng sinh số 001251, quyển số 13 của Bệnh viện quốc tế sản nhi Hải Phòng cấp ngày 25/02/2023 do chị PTT sinh tại Bệnh viện quốc tế sản nhi Hải Phòng ngày 25/02/2023 là con đẻ của anh BQV.

- Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh BQV tự nguyện nộpcả 150.000 đồng(mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm

̀ ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số0002515 ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh BQV được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000đồng (mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng).

̀

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ