- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản (Thêm - Bình)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST- DS | Uông Bí, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 166 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2024/TLST- DS ngày 02 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Th, sinh năm: 1965; địa chỉ: tổ 3, khu P, phường N, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.
* Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm: 1971; nơi đăng ký thường trú: tổ 31, khu Ph, phường Y, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở hiện nay: tổ 5, khu C, phường Đ, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Văn B phải có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị Th số tiền là 12.495.000đ (mười hai triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bà Vũ Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Văn B không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí:
Bà Vũ Thị Th tự nguyện chịu 156.188đ (một trăm năm mươi sáu nghìn một trăm tám mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 624.750đ (sáu trăm hai mươi tư nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002688 ngày 02/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; bà Th được hoàn trả lại số tiền là 468.562đ (bốn trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng).
Ông Lê Văn B tự nguyện chịu 156.188đ (một trăm năm mươi sáu nghìn một trăm tám mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND thành phố Uông Bí; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thành phố Uông Bí; - Lưu HS; VP. | THẨM PHÁN Tô Thị Thịnh |