vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 25/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị L, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Thôn L, xã L1, huyện N1, tỉnh N. Bà Sằn A M, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Thôn L, xã L1, huyện N1, tỉnh N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Sằn A M đồng ý trả cho bà Hà Thị L số tiền còn nợ là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp họ giữa bà Hà Thị L với Sằn A M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị L, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Thôn L, xã L1, huyện N1, tỉnh N.

- Bị đơn:

Bà Sằn A M, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Thôn L, xã L1, huyện N1, tỉnh N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Sằn A M đồng ý trả cho bà Hà Thị L số tiền còn nợ là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngoài khoản nợ trên, bà Sằn A M không còn nợ bà Hà Thị L bất cứ khoản nợ nào khác. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Miễn 100% án phí dân sự cho bà Sằn A M do thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Hà Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ