vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 17/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đông S- sinh 1958; Địa chỉ: Thôn Tân Lập, xã Ninh Sim, thị xã N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DSN, ngày 17 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đông S- sinh 1958;

Địa chỉ: Thôn Tân Lập, xã Ninh Sim, thị xã N;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức Qu – sinh năm 1975

Nơi cư trú: Thôn Bằng Phước, xã Ninh Phú, thị xã N, Khánh Hòa

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thuý H - sinh 1983;

Nơi cư trú: Thôn Lam Sơn, xã Ninh Sim, thị xã N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giữa nguyên đơn,đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là ông Trần Đức Qu và bị đơn Nguyễn Thị Thuý H thống nhất:

Về số nợ: Tính đến ngày 09/01/2024, bị đơn Nguyễn Thị Thuý H còn nợ ông Nguyễn Đông S số tiền gốc là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng) và nợ tiền lãi là 35.150.500đ (Ba mươi lăm triệu một trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng).Tổng cộng nợ gốc và lãi là 145.150.500đ(Một trăm bốn mươi lăm triệu một trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng)

Về phương thức thanh toán: Nguyên đơn,đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn và bị đơn Nguyễn Thị Thuý H thống nhất cho bị đơn Nguyễn Thị Thuý H trả hết số nợ trên trong vòng 24 tháng như sau:

Bắt đầu trả từ ngày 15.01.2024 đến ngày 15.11.2025 là 23 tháng, mỗi tháng trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng; riêng ngày 15/12/2025 trả 7.150.500 (Bảy triệu một trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng) là hết nợ.

Trường hợp bà H trả không đúng và đủ thì bà H phải thanh toán hết 01 lần số tiền còn lại cho ông S.

Quy định: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí DS-ST: Bà Nguyễn Thị Thuý H phải chịu 3.628.763đ (Ba triệu sáu trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm sáu mươi ba đồng).

Tiền tạm ứng án phí ông Nguyên Đông S được miễn theo điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ