vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 30/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mai K, sinh năm: 1972 Địa chỉ: thành phố Nha Trang, Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DSNha Trang, ngày 04 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 508/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đã đồng ý bằng văn bản.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và 07 (bảy) ngày, kể từ ngày (23/02/2024) nhận được văn bản đồng ý của đương sự vắng mặt, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mai K, sinh năm: 1972

Địa chỉ: thành phố Nha Trang, Khánh Hòa.

Bị đơn:

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1976

- Bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm: 1978

Cùng địa chỉ: thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Võ Thị Mai K và bà Nguyễn Thị Cẩm H, ông Nguyễn Văn H thống nhất xác định Hợp đồng thục nhà kí kết vào ngày 15/10/2021 đối với căn nhà tại thửa đất số 640, tờ bản đồ 26, diện tích 75.9 m2, địa chỉ 34/20/7 Lê Hồng Phong, Nha Trang là vô hiệu nên hủy bỏ; Hợp đồng vay tiền kí kết ngày 15/10/2021 số công chứng 02118, quyển số 05/2021TP/CC-SCC/HĐGD công chứng tại Văn phòng Công chứng Trần Khánh Bình có hiệu lực.

2.2 Bà Nguyễn Thị Cẩm H, ông Nguyễn Văn H phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Võ Thị Mai K số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) vào thời gian như sau:

+ Vào ngày 30 tháng 3 năm 2024: Trả 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

+ Vào ngày 31 tháng 12 năm 2025: Trả 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm H, ông Nguyễn Văn H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Võ Thị Mai K được hoàn lại 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0000347 ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định chung:

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ