vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 19/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng H – sinh năm 1988; trú tại: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc H1 – sinh năm 1984; trú tại: Thôn P B, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Huỳnh Thị Hồng H tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Trần Thị Ngọc H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
08/2024/QĐST-DS
Vạn Ninh, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 58/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng H – sinh năm 1988; trú tại: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc H1 – sinh năm 1984; trú tại: Thôn P B, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Huỳnh Thị Hồng H và bà Trần Thị Ngọc H1 đều thống nhất bà Trần Thị Ngọc H1 còn nợ bà Huỳnh Thị Hồng H số tiền nợ gốc là 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) và 2 (hai) chỉ vàng y 96%. Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ như sau:

+ Đối với số tiền nợ 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng): Vào ngày 11 mỗi tháng, bà Trần Thị Ngọc H1 trả cho bà Huỳnh Thị Hồng H 1.000.000đ (một triệu đồng), thời gian bắt đầu trả vào ngày 11/6/2024, trả liên tục cho đến khi hết nợ số tiền nợ 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng).

+ Đối với số nợ 2 (hai) chỉ vàng y 96%: bà Trần Thị Ngọc H1 trả cho bà Huỳnh Thị Hồng H thành 02 đợt, cụ thể:

Ngày 11/6/2026, bà Trần Thị Ngọc H1 trả cho bà Huỳnh Thị Hồng H 01 (một) chỉ vàng y 96%;

Ngày 11/12/2026, bà Trần Thị Ngọc H1 trả cho bà Huỳnh Thị Hồng H 01 (một) chỉ vàng y 96%.

+ Về tiền lãi: Các bên thống nhất không yêu cầu tính lãi.

Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận mà bà Trần Thị Ngọc H1 vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì bà Huỳnh Thị Hồng H có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền mà bà Trần Thị Ngọc H1 còn nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 999.000đ (chín trăm chín mươi chín nghìn đồng).

+ H2 lại cho bà Huỳnh Thị Hồng H số tiền 1.050.000đ (một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006901 ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ