- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị Cẩm Tú " Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-DS | Ngọc Hồi, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2024/TLST-DS, ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm T, sinh năm 1979. Địa chỉ: thị Trấn Plei K, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Trần Thị H. Địa chỉ: thị Trấn Plei K, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Trần Thị H đồng ý trả đủ cho chị Bùi Thị Cẩm T số tiền là 83.600.000đ (Tám mươi ba triệu, sáu trăm nghìn nghìn đồng). Thời gian trả nợ vào ngày 30/11/2024. Nếu đến thời hạn trả nợ mà bị đơn không trả thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án.
- Về việc trả tiền: Áp dụng Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015, công nhận sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị Cẩm T và chị Trần Thị H: Nếu chị Trần Thị H chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/năm/số tiền chậm trả.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Chị Trần Thị H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.090.000đ (Hai triệu, không trăm chín mươi nghìn đồng), để nộp ngân sách nhà nước.
+ Hoàn trả cho chị Bùi Thị Cẩm T số tiền 2.090.000đ (Hai triệu, không trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002059 ngày 22/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Đương sự; - Chi cục THA huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Trần Thị Phượng |