- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-DS | Ia Pa, ngày 21 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Đức S và bà Lê Thị Ngh; cùng địa chỉ: Thôn Bình T, xã Chư R, huyện Ia P, tỉnh G.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Trần Đức L; địa chỉ: Thôn Bình T, xã Chư R, huyện Ia P, tỉnh G.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Ngô Thị V-Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp phá lý Nhà nước tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Bích Th và ông Lê Hữu Kh; cùng địa chỉ: Thôn Bình H, xã Chư R, huyện Ia P, tỉnh G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Bà Võ Thị Bích Th xác nhận còn nợ ông Trần Đức S, bà Lê Thị Ngh tổng số tiền 999.920.000 đồng (chín trăm chín mươi chín triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng), trong đó: nợ gốc là 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng) và tiền lãi chậm trả với mức lãi suất 10%/năm, tính từ ngày 01 tháng 03 năm 2017 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2023 với số tiền là 399.920.000 đồng (ba trăm chín mươi chín triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).
- Về phương án trả nợ: Bà Võ Thị Bích Th có nghĩa vụ trả số tiền 999.920.000 đồng (chín trăm chín mươi chín triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) cho ông Trần Đức S, bà Lê Thị Ngh, cụ thể như sau:
+ Đến ngày 30/6/2024 phải trả số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).
+ Đến ngày 30/9/2024 phải trả hết số tiền còn lại là 499.920.000 đồng (bốn trăm chín mươi chín triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp bà Võ Thị Bích Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ trong bất kỳ đợt thanh toán nợ nào, thì ngay sau đó ông Trần Đức S, bà Lê Thị Ngh có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền bà Th còn nợ theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 41.997.600 đồng, hòa giải thành các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 20.998.800 đồng.
Bà Võ Thị Bích Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 20.998.800 đồng (hai mươi triệu chín trăm chín mươi tám nghìn tám trăm đồng).
Ông Trần Đức S và bà Lê Thị Ngh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được miễn án phí theo Thông báo số 02/2023/TB-TA ngày 04/12/2023 của Tòa án nhân dân huyện Ia Pa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - VKSND huyện Ia Pa; - Chi cục THADS huyện Ia Pa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Thắng |