- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản Thìn - Hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ H TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST- DS | Đạ H, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1965
Trú tại: Ấp Ngọc Lâm 1, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai
Chỗ ở hiện nay: Số 8, đường Đ, tổ dân phố 5, thị trấn M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Võ Anh H, sinh năm: 1977 và bà Lê Thị C, sinh năm: 1978
Cùng trú tại: Đ, tổ dân phố 5, thị trấn M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Võ Anh H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 536.000.000 đ (Năm trăm ba mươi sáu triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận nguyên đơn bà Nguyễn Thị T phải nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 12.720.000đ (Mười hai triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng).
Xác nhận bà T đã nộp 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007432 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Bà T còn phải nộp bổ sung số tiền tạm ứng án phí còn thiếu là 720.000đ (Bảy trăm hai mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nghiêm Văn Hải |