vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 15/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Trụ sở: số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đại T – CV XLN Miền Trung – A. Bị đơn: Ông Phan Xuân M, sinh năm 1990; Nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện nay: Phòng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Ông Phan Xuân M, bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DSThành phố Vinh, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 227/2023/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Trụ sở: số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đại T – CV XLN Miền Trung – A.

- Bị đơn: Ông Phan Xuân M, sinh năm 1990; Nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện nay: Phòng 12A09, chung cư C, khối C, phường V, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Và bà Phan Thị Bích H, sinh năm 1993; Nơi ĐKNKTT: xóm 6, xã H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Nơi ở hiện nay: Phòng 12A09, chung cư C, khối C, phường V, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Dl; Địa chỉ: số 88 Đ, quận T, thành phố Đà Nẵng; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Thanh C – Chức vụ: Trưởng phòng hành chính – Chi nhánh Công ty cổ phần D tại Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Phan Xuân M và bà Phan Thị Bích H đồng ý trả nợ cho A toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng từng lần số REF2122400001/HDTD/NA4-PXM ngày 12/08/2021 và Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 05/8/2021 đã ký kết là 341.187.417 đồng (Ba trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, bốn trăm mười bảy đồng). Trong đó:

Nợ gốc là: 298.457.870 đồng;

Nợ Lãi (tính đến ngày 15/3/2024): Lãi trong hạn là 32.425.395 đồng; Lãi quá hạn là 10.304.152 đồng.

2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (16/3/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông Phan Xuân M và bà Phan Thị Bích H không thực hiện hoặc thực hiện không đầu đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Vinh tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để xử lý thu hồi toàn bộ khoản vay cho A là: Tất cả các quyền tài sản thuộc sở hữu của bên thế chấp phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 82/2021/HĐMBCH-DANATOL ký ngày 24/7/2021 giữa Chi nhánh Công ty cổ phần Danatol tại Nghệ An (bên bán) và ông Phan Xuân M, bà Phan Thị Bích H (bên mua) liên quan đến việc mua bán nhà ở có thông tin sau:

Đặc điểm căn hộ: Căn hộ số: 09, tầng 12A, tòa nhà CTB (CTB-12A.09); Diện tích sử dụng Căn hộ: 57 m²; Diện tích sàn xây dựng Căn hộ: 58,6 m² thuộc Dự án Khu Chung cư C, khu đô thị mới C tại đường H, khối C, phường V, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Đặc điểm về đất xây dựng tòa nhà chung cư có căn hộ trên: Thửa đất số 1153 ; tờ bản đồ số 02, diện tích 1.465,1m2; địa chỉ thửa đất thuộc Dự án Khu Chung cư C, khu đô thị mới C tại đường H, khối C, phường V, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Giấy tờ về quyền tài sản thế chấp: Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 82/2021/HĐMBCH-D ký ngày 24/7/2021 giữa Chi nhánh Công ty cổ phần D tại Nghệ An (bên bán) và ông Phan Xuân M, bà Phan Thị Bích H (bên mua); Các giấy tờ khác liên quan đến tài sản thế chấp.

Tài sản trên được thế chấp tại A theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF 2122400001/HDTC/NA4- PXM ngày 12/8/2021 giữa A với ông Phan Xuân M, bà Phan Thị Bích H được Công chứng tại Văn phòng công chứng Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (số công chứng 2812, quyển số 08/2021 TP/CC-SCC/HĐGD); Biên bản thỏa thuận ba bên số REF2122400001/HĐTD/NA4-PXM/TTBB ngày 12/8/2021 giữa A với Công ty cổ phần Danatol và ông Phan Xuân M, bà Phan Thị Bích H. Tài sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng.

2.4. Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho A thì ông Phan Xuân M và bà Phan Thị Bích H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2.5. Về án phí: Ông Phan Xuân M, bà Phan Thị Bích H thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành DSST theo quy định của pháp luật là 8.529.685 đồng (Tám triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn, sáu trăm tám mươi lăm đồng).

Hoàn trả cho A số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí DSST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002025 ngày 20/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ