- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành Bộ luật Dân sự…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/ 2024/ QĐST- DS Ngày 19 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 280, Điều 299, Điều 355, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ quy định về giao dịch đảm bảo; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006; Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 151/2023/TLST- DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;
Trụ sở: Số 108 đường T, phường C, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức danh: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: 1. Ông Đào Phan V – Chức danh: Phó Giám đốc – Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội.
2. Ông Lê Đức T – Cán bộ Phòng Tổng hợp Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội.
Theo Quyết định số 1032/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch HĐQT-Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Bị đơn: 1. Bà Lê Thị Phương N, sinh năm 1978.
2. Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1978;
Nơi thường trú: Số 39, C2, tập thể U, tổ 14, phường Q, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện tại: Số 41, ngõ 163, đường A, tổ 32, cụm 5, phường P, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
Ông H ủy quyền cho bà N theo văn bản ủy quyền ngày 29/11/2023.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 10 tháng 01 năm 2024, bà Lê Thị Phương N và ông Nguyễn Xuân H còn nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam số tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn của Hợp đồng cho vay số 153/2022/HDCV/NHCT131 ngày 15 tháng 3 năm 2022 và Hợp đồng cho vay số 11/2022/HDCV/NHCT131 ngày 20 tháng 01 năm 2022 tổng số tiền là: 12.051.324.496 (Mười hai tỷ, không trăm năm mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi tư nghìn, bốn trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó nợ gốc là: 11.195.800.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 835.828.990 đồng; Lãi quá hạn: 19.695.506 đồng. Cụ thể:
- Hợp đồng cho vay số 153/2022/HDCV/NHCT131 ngày 15 tháng 3 năm 2022.
Dư nợ: 6.558.916.169 đồng gồm:
+ Nợ gốc: 6.095.000.000 đồng.
+ Nợ lãi trong hạn: 455.015.840 đồng.
+ Nợ lãi quá hạn: 8.900.329 đồng.
2. Hợp đồng cho vay số 11/2022/HDCV/NHCT131 ngày 20 tháng 01 năm 2022.
Dư nợ: 5.492.408.327 đồng gồm:
+ Nợ gốc: 5.100.800.000 đồng
+ Nợ lãi trong hạn: 380.813.150 đồng
+ Nợ lãi quá hạn: 10.795.177 đồng
Kể từ ngày tiếp theo ngày 10/01/2024, bà Lê Thị Phương N và ông Nguyễn Xuân H có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ lãi quá hạn cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 153/2022/HDCV/NHCT131 ngày 15 tháng 3 năm 2022 và Hợp đồng cho vay số 11/2022/HDCV/NHCT131 ngày 20 tháng 01 năm 2022 cho đến khi tất toán các khoản vay trên.
2.2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, trong trường hợp bà Lê Thị Phương N và ông Nguyễn Xuân H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyển xử lý tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất, diện tích đất 1570,1 m2 (trong đó đất ở tại nông thôn sử dụng lâu dài: 818,1m2 và đất trồng cây lâu năm là 752m2 sử dụng đến ngày 01 tháng 02 năm 2064) tại thửa đất số: 83 tờ bản đồ số: 17, bản đồ đo đạc năm 2015. Địa chỉ tại: thôn 8, xã Q, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD953568 mang tên ông Nguyễn Xuân H và bà Lê Thị Phương N; số vào số cấp GCN: CS-03885 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 24 tháng 12 năm 2021. Tài sản được thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 5083, quyền số: 02/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27 tháng 4 năm 2022. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 27 tháng 4 năm 2022 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
2.3. Bà Lê Thị Phương N và ông Nguyễn Xuân H phải chịu 60.025.000 đồng (Sáu mươi triệu, không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam số tiền 59.763.000 đồng (Năm mươi chín triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000025 ngày 18 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - CC Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VPTA | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Thùy |