- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Nguyễn Thị S và Trần Đình Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-DS | An Lão, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, địa chỉ trụ sở: Số 198 T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đình Đ, nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đình Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền nợ tính đến ngày 06 tháng 3 năm 2024 là 1.785.677.750đ (một tỷ bảy trăm tám mươi lăm triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi đồng); cụ thể: Theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2215200044/HDTD/HP6-NTS ngày 02 tháng 6 năm 2022, nợ gốc là 1.563.992.275đ (một tỷ năm trăm sáu mươi ba triệu chín trăm chín mươi hai nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng), nợ lãi trong hạn là 166.717.215đ (một trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm mười bảy nghìn hai trăm mười lăm đồng), nợ lãi quá hạn là 11.840.261đ (mười một triệu tám trăm bốn mươi nghìn hai trăm sáu mươi mốt đồng); theo thẻ tín dụng, nợ gốc là 35.858.935đ (ba mươi lăm triệu tám trăm năm mươi tám nghìn chín trăm ba mươi lăm đồng), nợ lãi quá hạn là 7.269.064đ (bảy triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn không trăm sáu mươi tư đồng).
Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đình Đ phải tiếp tục trả các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần và thẻ tín dụng nêu trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ thì lãi suất chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đình Đ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
Trường hợp chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đình Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo khoản vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 159, tờ bản đồ số 244-A-4, địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 402263, Số vào sổ cấp GCN: CH00311/AL do UBND huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp ngày 10 tháng 7 năm 2012 cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T, xác nhận tặng cho bà Nguyễn Thị S ngày 04 tháng 11 năm 2020, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: REF2215200044/HDTC/HP6-NTS/TS02 ngày 02 tháng 6 năm 2022 được giao kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh Hải An với chị Nguyễn Thị S để thu hồi nợ.
Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đình Đ vẫn có nghĩa vụ thanh toán hết số nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
(Có sơ đồ hiện trạng thửa đất và tài sản gắn liền với đất kèm theo Quyết định này).
Về án phí:
Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đình Đ nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 32.785.166đ (ba mươi hai triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng).
Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.171.000đ (ba mươi mốt triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005811 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Về chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đình Đ phải trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 8.000.000đ (tám triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP | THẨM PHÁN Vũ Trọng Đạt |