vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn BK, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị S, ông Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-DSKhánh Vĩnh, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 04/2024/T ST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn BK, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1960 và ông Lê Văn Đ, sinh năm 1956

Địa chỉ: Thôn BC, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất: Nguyên đơn ông ê Văn và bị đơn bà Nguyễn Thị S, ông ê Văn Đ thống nhất: Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số chứng thực: 72/2022, quyển số: 01.SCT/HĐ,GD lập ngày 12 tháng 7 năm 2022 đối với thửa số 02, tờ bản đồ số 12, diện tích 6.032,0m2 tọa lạc tại thôn Ba Cẳng, xã Khánh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số chứng thực: 73/2022, quyển số: 01.SCT/HĐ,GD lập ngày 12 tháng 7 năm 2022 đối với thửa số 03, tờ bản đồ số 12, diện tích 6.923,9m2 tọa lạc tại thôn Ba Cẳng, xã Khánh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh giữa bên chuyển nhượng ông ê Văn Đ, bà Nguyễn Thị S và bên nhận chuyển nhượng ông ê Văn . Ông ê Văn Đ, bà Nguyễn Thị S công nhận ông ê Văn là chủ sử dụng đất của hai thửa đất trên.

Ông ê Văn được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và toàn quyền sử dụng, định đoạt đối với hai thửa đất này.

* Về án phí: Nguyên đơn ông ê Văn phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí số: 0008522 ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn trả lại cho ông ê Văn 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.

Bị đơn bà Nguyễn Thị S, ông ê Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ