vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngô Văn T, sinh năm: 1977. Nguyễn Thị Duyên H: sinh năm 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Hủy HĐCN QSD đất và hợp đồng ủy quyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST- DSBình Đại, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 421/2023/TLST –DS ngày 12 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngô Văn T, sinh năm: 1977.

Nguyễn Thị Duyên H: sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: ấp BT3, xã BT, huyện BĐ, tỉnh BT.

Bị đơn: Nguyễn Thị H H, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: ấp BH, TT BĐ, huyện BĐ, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Văn T, bà Nguyễn Thị Duyên H và bà Nguyễn Thị H H cùng đồng ý hủy hợp đồng ủy quyền ngày 30/5/2023 và đồng ý hủy văn bản thỏa thuận ngày 30/5/2023 và văn bản cam kết ngày 30/5/2023.

Ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Thị Duyên H thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị H H số tiền 170.030.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu không trăm ba mươi nghìn đồng). Trong đó, số tiền nợ vay là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), số tiền lãi theo lãi suất 1,66%/tháng là 17.430.000 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) và số tiền chi phí làm hợp đồng ủy quyền là 2.600.000 đồng (Hai triệu sáu trăm nghìn)

Ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Thị Duyên H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H H số tiền 170.030.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu không trăm ba mươi nghìn đồng). Thời gian và phương thức trả nợ là trả một lần vào ngày 30 tháng 5 năm 2024.

Ông T và bà H còn phải tiếp tục chịu lãi theo mức lãi suất 1,66%/tháng trên số nợ gốc từ sau ngày 31/01/2024 đến khi trả xong số nợ trên.

Bà H có nghĩa vụ trả cho anh T và chị H một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 446 tờ bản đồ số 38 thị trấn Bình Đại (số vào sổ CS04820 cấp ngày 16/4/2018) vào ngày 30/5/2024.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Thị Duyên H phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.275.300 đồng (Sáu triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn ba trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Thị Duyên H đã nộp 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000681 ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Vậy ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Thị Duyên H phải liên đới nộp thêm số tiền là 1.675.300 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm đồng).

Bà Nguyễn Thị H H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.275.300 đồng (Sáu triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn ba trăm đồng).

3. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ