- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị Sinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M C Số: 08/2024/QĐCNTTLH | M C, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, 33,34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, 117 của
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
Vàng Thị S và Mùa A T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện, đề ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn,
tranh chấp về nuôi con của chị Vàng Thị S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2023, về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Vàng Thị S, S năm 1990;
- Người bị kiện: Anh Mùa A T, S năm 1990;
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố số 09, thị trấn M C, huyện M C, tỉnh Điện
Biên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị S và anh Mùa A T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vàng Thị S và anh Mùa A T thoả thuận thống nhất với
nhau: Giao các cháu Mùa Thị Phương, S ngày 03/02/2010, Mùa Thị Châu, S ngày 27/8/2011, Mùa Thị Tuyết, S ngày 25/10/2016, Mùa Hải Đăng, S ngày 21/7/2018 cho bố đẻ là anh Mùa A T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị S cấp dưỡng nuôi 04 con chung là 1.000.000 (một triệu) đồng/ tháng/4 cháu (250.000 (hai trăm năm mươi nghìn) đồng/01 cháu/tháng) cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng hằng tháng là giao trực tiếp cho anh T bằng tiền mặt vào ngày 15 trong tháng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu kể từ ngày 15/01/2024.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung có thể được thay đổi sau khi ly hôn khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện M C; - Chi cục THADS huyện M C; - UBND thị trấn M C; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lò Văn Dinh |