vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐ-CVA — Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chuyển hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 26/2024/TLST-KDTM ngày 25/6/2024 của Tòa án nhân dân Quận 4 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp” đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết theo thẩm quyền.

Số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0034423 ngày 03/6/2024 và 2.700.000 (Hai triệu bảy trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0034487 ngày 25/6/2024 cùng của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp"
  • Tòa quyết gì? Chuyển hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 26/2024/TLST-KDTM ngày 25/6/2024 của Tòa án nhân dân Quận 4 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp” đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết theo thẩm quyền.
  • Căn cứ chính? Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐ-CVAQuận 4, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CHUYỂN HỒ SƠ VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 26/2024/TLST-KDTM ngày 25/6/2024 của Tòa án nhân dân Quận 4 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang

Người đại diện theo ủy quyền:

1/ Bà Trần Thị T năm: 1996

Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh

2/ Bà Nguyễn Lê Đông N1 năm: 2002

Địa chỉ: Ấp A, X, C, Đồng Nai

Địa chỉ liên lạc: Số E Đường N (D Muồng T), Phố Đ, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Cùng Giấy ủy quyền công chứng số 002600, quyển số 04/2024/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/4/2024 tại Văn phòng C1

Bị đơn: Bà Nguyễn Lê Minh C, sinh năm: 1981

Địa chỉ: Số A Đ, Phường A, Quận D, TP ..

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Q

Địa chỉ: G Â, phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, chức danh: Giám đốc

Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang

Xét thấy: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Mỹ N khởi kiện bị đơn là bà Nguyễn Lê Minh C yêu cầu tuyên hợp đồng chuyển nhượng phần góp vốn số 01/HĐCNGV ngày 25/10/2022 giữa bà Nguyễn Thị Mỹ N và bà Nguyễn Lê Minh C vô hiệu và giải quyết hậu quả giao dịch dân sự vô hiệu theo đúng quy định pháp luật. Như vậy đây là tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng vốn góp với thành viên công ty được quy định tại Khoản 3 Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 30, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Chuyển hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 26/2024/TLST-KDTM ngày 25/6/2024 của Tòa án nhân dân Quận 4 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp” đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết theo thẩm quyền.

2. Số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0034423 ngày 03/6/2024 và 2.700.000 (Hai triệu bảy trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0034487 ngày 25/6/2024 cùng của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh do bà Nguyễn Thị Mỹ N đã nộp sẽ được quyết định khi vụ án được giải quyết.

3. Các đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định này.

Cỡ chữ