- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Y U.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-VDS | Buôn Ma Thuột, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Loan.
Thư ký phiên họp: Ông Bùi Văn Cảnh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Y Lương Byă - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 41/2022/TLST-VDS, ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc: Yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2023/QĐST-VDS, ngày 21 tháng 02 năm 2023 , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Y U, sinh năm 1956
Địa chỉ: Số 147 M, phường T, thành phố B1, tỉnh Đắk Lắk. (Có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1./ Ông Y B, sinh năm 1986; (Vắng mặt)
2./ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959; (Vắng mặt)
3./ Ông Y S, sinh năm 1987; (Vắng mặt)
4./ Bà N, sinh năm 1989; (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Số 147 M, phường T, thành phố B1, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại Đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết và bản tự khai, người yêu cầu ông Y U trình bày:
Ông Y U và bà Nguyễn Thị H là bố mẹ đẻ của ông Y B, ông Y S, bà N. Tháng 5 năm 2006, ông Y U cùng với con trai là Y B đi làm tại Đập thủy điện Đ 3 thuộc tỉnh Đ1 thì Y B mất tích từ đó đến nay không quay về, cũng không có tin tức gì. Mặc dù gia đình đã áp dụng nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì.
Sau đó, ông Y U đã làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tuyên bố một người mất tích đối với Y B. Và Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã ban hành Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST-VDS ngày 04/01/2019, về việc tuyên bố một người mất tích đối với ông Y Bảo Kpơr.
Sau khi có quyết định của Tòa án, ông Y U và gia đình cũng tích cực tìm kiếm ông Y B nhưng đã hơn ba năm mà vẫn không có tin tức gì của ông Y B. Vì vậy, ông Y U làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tuyên bố một người là đã chết đối với ông Y B để gia đình làm các thủ tục về tài sản.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H, ông Y S, sinh năm 1987; bà N, sinh năm 1989 thống nhất với ý kiến của ông Y U, yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Y B là đã chết.
Tại phiên họp,
Người yêu cầu ông Y U vẫn giữ nguyên yêu cầu.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp:
Về tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, thư ký, các đương sự kể từ khi thụ lý và trong quá trình giải quyết việc dân sự đến khi mở phiên họp đã tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; người tham gia phiên họp đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột áp dụng khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 370, Điều 391, Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự; Chấp nhận Đơn yêu cầu của ông Y U về yêu cầu tuyên bố một người là đã chết:
Tuyên bố ông Y B, sinh năm 1986; Nơi cư trú cuối cùng: Số 147 M, phường T, thành phố B1, tỉnh Đắk Lắk, là đã chết.
Về lệ phí việc dân sự: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí tòa án: Miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự cho ông Y U.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được kiểm tra tại phiên họp; Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự tại phiên họp trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Đây là việc dân sự “Tuyên bố một người là đã chết”. Ông Y B có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích tại Số 147 M, phường T, thành phố B1, tỉnh Đắk Lắk: Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Xét yêu cầu của ông Y U về việc yêu cầu tuyên bố ông Y B là đã chết:
Ông Y B đã bị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tuyên bố mất tích theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST-VDS, ngày 04/01/2019.
Ngày 17/10/2022, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã ra Thông báo nhắn tin tìm kiếm đối với ông Y B. Việc đăng tin được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 384 và Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng nhưng vẫn không có tin tức xác thực ông Y B còn sống.
Từ những căn cứ trên, xét thấy sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực còn sống nên Tòa án có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Y U về việc tuyên bố ông Y B là đã chết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết: Căn cứ Điều 72 Bộ luật dân sự: Quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Về ngày chết của ông Y B: Xét thấy tại Biên bản xác minh tại phường T, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk thì từ ngày 04/01/2019, ông Y B bị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tuyên bố mất tích theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự, về việc: Tuyên bố một người mất tích số 01/2019/QĐST-VDS cho đến nay, ông Y B vẫn không quay về địa phương, không có tin tức gì. Ngày 22/01/2019 Quyết định tuyên bố một người mất tích đối với ông Y B có hiệu lực pháp luật, Nên căn cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật dân sự 2015 thì ngày chết của ông Y B được xác định là ngày kế tiếp sau ba năm kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật, do đó ngày chết của ông Y B là được xác định là ngày 23/01/2022.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự và các chi phí tố tụng khác:
Về lệ phí thông báo nhắn tin: Chi phí đăng báo Tiền phong là 900.000 đồng; chi phí thông báo nhắn tin trên Đài tiếng nói Việt Nam - Cơ quan thường trú khu vực Tây Nguyên 1.525.000 đồng. Tổng cộng là 2.425.000 đồng. Căn cứ Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự thì người yêu cầu ông Y U phải chịu, ông Y U đã nộp và chi phí hết nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Y U được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149, các Điều 385, 388, 393 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 71, Điều 72 Bộ luật dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Y U.
Tuyên bố: Ông Y B, sinh năm 1986; Nơi cư trú cuối cùng: Số 147 M, phường T, thành phố B1, tỉnh Đắk Lắk, là đã chết.
Ngày chết của ông Y B được xác định là ngày 23/01/2022.
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Y B được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Y U được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Về lệ phí thông báo nhắn tin: Ông Y U phải chịu 1.525.000 đồng lệ phí thông báo nhắn tin trên Đài tiếng nói Việt Nam - Cơ quan thường trú khu vực Tây Nguyên và 900.000 đồng lệ phí đăng thông báo nhắn tin của báo Tiền phong, ông Y U đã nộp đủ.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKS TP. Buôn Ma Thuột; - THADS TP. Buôn Ma Thuột; - UBND P. T, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Thị Loan |