vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lù Văn T và chị Nguyễn Thị H. Về con chung: chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lù Nguyễn Trà M, sinh ngày 30/10/2013. Anh Lù Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 10 nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST- HNGĐĐông Triều, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1, 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lù Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn M, xã N, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993; địa chỉ: tổ 2, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Lù Văn T và chị Nguyễn Thị H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh T và chị H có 01 con chung là Lù Nguyễn Trà M, sinh ngày 30/10/2013. Anh T, chị H thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Lù Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: anh T và chị H khẳng định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lù Văn T và chị Nguyễn Thị H.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lù Nguyễn Trà M, sinh ngày 30/10/2013. Anh Lù Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Tân trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

- Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Chị H đã nộp đủ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001888 ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ