vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quA hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thọ T và chị Tạ Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và Anh T xác nhận vợ chồng có 04 con chung là các cháu Nguyễn Thọ G, sinh ngày 10/6/2011, cháu Nguyễn Thọ A, sinh ngày 08/01/2013, cháu Nguyễn Thọ Trường S, sinh ngày 16/10/2015 và cháu Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu Nguyễn Thọ T và Tạ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 08/2023/QĐST- HNGĐKim Động, ngày 18 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số: 113/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Nguyễn Thọ T, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: thôn ĐX, thị trấn LB, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.

2/ Chị Tạ Thị T, sinh năm 1989.

Nơi đăng ký HKTT: thôn ĐX, thị trấn LB, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.

Nơi ở hiện nay: thôn G, xã NL, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quA: Cháu Nguyễn Thọ G, sinh ngày 10/6/2011, cháu Nguyễn Thọ A, sinh ngày 08/01/2013, cháu Nguyễn Thọ Trường S, sinh ngày 16/10/2015 và cháu Nguyễn Thọ Minh Q, sinh ngày 27/3/2020.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Thọ G, cháu Nguyễn Thọ A, cháu Nguyễn Thọ Trường S và cháu Nguyễn Thọ Minh Q: Anh Nguyễn Thọ T và chị Tạ Thị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của Anh Nguyễn Thọ T và chị Tạ Thị T như đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Xét thấy: Hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/01/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quA hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thọ T và chị Tạ Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị T và Anh T xác nhận vợ chồng có 04 con chung là các cháu Nguyễn Thọ G, sinh ngày 10/6/2011, cháu Nguyễn Thọ A, sinh ngày 08/01/2013, cháu Nguyễn Thọ Trường S, sinh ngày 16/10/2015 và cháu Nguyễn Thọ Minh Q, sinh ngày 27/3/2020. Ah T và chị T thống nhất, thỏa thuận chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Thọ G, cháu Nguyễn Thọ Trường S và cháu Nguyễn Thọ Minh Q đến tuổi thành niên. Anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thọ A đến tuổi thành niên. Các bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau nhưng được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

+Về tài sản chung: Anh T và chị T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thọ T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đã nộp 300.000 đồng Anh T đã nộp theo Biên lai thu số 0002729 ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh Nguyễn Thọ T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ