- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Thanh P, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ dân phố S, phường Hương Vân, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1993; Địa chỉ: bản N, xã Mường Nọc, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị M đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hương Vân, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 18/6/2014 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh P, chị M trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh P, chị M.
Về con chung: Anh Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị M trình bày không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị M đều trình bày không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị M phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị Mthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị Mtrình bày không có con chung nên Tòa án không phải giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị M đều trình bày không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh P, chị Mđã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2021/0001485 ngày 12/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh P, chị M đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường Hương Vân, TX Hương Trà; (Đăng ký số 34 ngày 18/6/2014); - Lưu văn thư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |