vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Thu H và anh Trương Minh Đ. Về con chung: Chị Thái Thị Thu H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Trương Ngọc Diệu L, sinh ngày 16/3/2016 và Trương Minh T, sinh ngày 19/10/2019. Anh Trương Minh Đ đóng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thái Thị Thu H xin ly hôn anh Trương MInh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 79/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Thái Thị Thu H sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố 4, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Anh Trương Minh Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố 4, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Thu H và anh Trương Minh Đ tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 06/8/2015 tại UBND phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng bình thường, nhưng quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, tranh chấp. Nguyên nhân do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không có kết quả. Hiện tại hai người xác định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Thái Thị Thu H và anh Trương Minh Đ có 02 con chung tên là Trương Ngọc Diệu L, sinh ngày 16/3/2016 và Trương Minh T, sinh ngày 19/10/2019, hai bên thỏa thuận chị Thái Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung. Anh Trương Minh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 10.000.000 đồng kể từ tháng 01/2023 đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Về tài sản chung: Chị Thái Thị Thu H và anh Trương Minh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Thái Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Thu H và anh Trương Minh Đ.

- Về con chung: Chị Thái Thị Thu H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Trương Ngọc Diệu L, sinh ngày 16/3/2016 và Trương Minh T, sinh ngày 19/10/2019. Anh Trương Minh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) kể từ tháng 01/2023 đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Thái Thị Thu H không yêu cẫu lãi suất chậm thi hành án.

“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”

- Về tài sản: Chị Thái Thị Thu H và anh Trương Minh Đ không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Thái Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0001176 ngày 09/12/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ