- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phượng C và ông Lê Ngô Huy T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,
Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc ly hôn thụ lý số 1110/2022/HNST ngày 03
tháng 11 năm 2022 về việc ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Phượng C , sinh năm 1976;
HKTT: 50B A, khu phố 10, phường Bình Trị Đông A, quận Bình Tân,
Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: ông Lê Ngô Huy T , sinh năm 1971;
HKTT: 153/7 T, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20
tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phượng C và ông Lê Ngô Huy T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Phượng C và ông Lê Ngô Huy T thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Phượng C và ông Lê Ngô Huy T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 174/99, quyển số 01, ngày 25/11/1999 do Ủy ban nhân dân Phường 18, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp), chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Phượng C và ông Lê Ngô Huy T có 02 con chung là Lê Nguyễn Phương L, sinh ngày 24/02/2001 và Lê Nguyễn Phương O, sinh ngày 01/09/2006. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Phượng C có nguyện vọng nuôi dưỡng con Lê Nguyễn Phương O đồng thời yêu cầu ông Lê Ngô Huy T cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng /1 tháng, tính từ ngày 01/01/2023 cho đến ngày con Lê Nguyễn Phương A tròn 18 tuổi. Lê Nguyễn Phương L đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông T có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì người phải thi hành còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả; lãi suất được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.
Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Phượng C xin tự nguyện nộp toàn bộ án phí, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà C đã nộp theo biên lai thu số 0036573 ngày 03 tháng 11 năm 2022 của C cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà C đã nộp đủ.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có t hẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - C cục THADS Q. Tân Phú; - UBND phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú , Thành phố Hồ Chí Minh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |