vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Th và bà Mai Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con giao con Trần Duy L, sinh năm 2005 và Trần D, sinh năm 2010 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng; ông Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con 3.000.0000đ/tháng (1.500.000đ/tháng/con) kể từ ngày 13 tháng 01 năm 20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 95/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/12/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Văn Th, sinh năm 1978. Trú tại: 38A đường Ng, quận N, TP. Đ.

- Bà Mai Thị T, sinh năm: 1981. Trú tại: 38A đường Ng, quận N, TP. Đ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Th và bà Mai Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có Trần Duy L, sinh năm 2005 và Trần D, sinh năm 2010. Ly hôn, thống nhất giao 02 con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con 3.000.0000đ/tháng (1.500.000đ/tháng/con) đến khi con đủ 18 tuổi. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn Th và bà Mai Thị T mỗi người chịu 150.000đ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Th và bà Mai Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con giao con Trần Duy L, sinh năm 2005 và Trần D, sinh năm 2010 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng; ông Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con 3.000.0000đ/tháng (1.500.000đ/tháng/con) kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2023 đến khi con đủ 18 tuổi. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm Th toán. Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ, mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001474 ngày 07 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ