- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Thị T- Nguyễn Văn N "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thuận Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MINH TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thuận Thị T, sinh năm: 1994; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Tày. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn B, xã N, huyện M, tỉnh Hà Giang. Địa chỉ nơi làm việc: Ký túc xá C, khu T, phường N, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1993; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Tày. Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thuận Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thuận Thị T và anh Nguyễn Văn N tự nguyện nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Thuận Thị T và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận, anh N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 12/10/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Thuận Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con; thời điểm giao con kể từ ngày 01/7/2023. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Thuận Thị T, anh Nguyễn Văn N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thuận Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (Hôn nhân và gia đình) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 51BB/21P0005060 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho chị Thuận Thị T 150.000đ (một trăm lăm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Yên Minh; - Chi cục THA DS huyện Yên Minh; - Các đương sự; - UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Đạng |