vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đặng Ngọc H xin ly hôn chị Đặng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST - HNGĐQuảng Xương, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2022/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Đặng Ngọc H

- sinh năm: 1990. Địa chỉ: xã N, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Chị Đặng Thị T

- sinh năm: 1992. Địa chỉ: xã N, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T có 04 con chung là Đặng Thị Cẩm T1 - sinh ngày 12/10/2012; Đặng Ngọc K - sinh ngày 29/9/2015; Đặng Ngọc H1 - sinh ngày 10/11/2016 và Đặng Ngọc H2 - sinh ngày 16/3/2019. Cháu Cẩm T1 có nguyện vọng ở với mẹ; cháu Ngọc K có nguyện vọng ở với bố.

Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Anh Đặng Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngọc K và Ngọc H1; chị Đặng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Cẩm T1 và Ngọc H2. Anh H và chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.

Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản và vay nợ: Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đặng Ngọc H và chị Đặng Thị T thỏa thuận: Anh Đặng Ngọc H chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009610 ngày 16/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh Đặng Ngọc H được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ