- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H xin ly hôn với anh Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H.
Sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T.
Sinh năm 1989
Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Trần Thị H.
Sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh H.
- Anh Nguyễn Xuân T.
Sinh năm 1989
Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Xuân T thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Trần Thị H nhận quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Lan K 02/7/2020 còn anh Nguyễn Xuân T nhận quyền chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Trần Châu A sinh ngày 12/12/2017 đến tuổi trưởng thành và hai bên không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung.
Các bên đều có quyền qua lại, chăm sóc con chung, không bên nào ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc chị Trần Thị H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 12336 ngày 02/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Trần Thị H nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã Thạch Kim; - Lưu Chánh án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |