vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Ngô Tiến S. 2.

Các đương sự; VKSND huyện L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Hiền và Ngô Tiến Sỹ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Ngô Tiến S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2023/QĐST-HNGĐLệ Thủy, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn chị Trương Thị H, sinh năm 1972, trú tại: Ngõ 29 đường L, tổ dân phố P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Và bị đơn anh Ngô Tiến S, sinh năm 1972 (ngoài ra còn có tên gọi khác là Ngô Văn S, sinh năm 1969, trú tại: Thôn T, xã N, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Ngô Tiến S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Ngô Tiến S đều thừa nhận vợ chồng có một con chung tên là Ngô Thế A, sinh ngày 21/11/1994 (đã thành niên). Sau ly hôn, con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. b) Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị H và anh Ngô Tiến S thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về án phí: Anh Ngô Tiến S và chị Trương Thị H thỏa thuận giao anh S chịu nộp toàn bộ khoản tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ