vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Tống Thị H1 và anh Nguyễn Xuân H2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Tống Thị H1 và anh Nguyễn Xuân H2 đều xác định vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 08/9/2009 và cháu Nguyễn Xuân V, sinh ngày 19/5/2011. Khi ly hôn chị Tống Thị H1 và anh Nguyễn Xuân H2 thống … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Tống Thị H1 và anh Nguyễn Xuân H2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST- HNGĐGia Viễn, ngày 10 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2022/TLST - HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: chị Tống Thị H1, sinh năm 1987; Nơi cư trú: thôn Long An, xã Gia Lập, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Nguyễn Xuân H2, sinh năm 1979; Nơi cư trú: thôn Long An, xã Gia Lập, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Tống Thị H1 và anh Nguyễn Xuân H2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Tống Thị H1 và anh Nguyễn Xuân H2 đều xác định vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 08/9/2009 và cháu Nguyễn Xuân V, sinh ngày 19/5/2011. Khi ly hôn chị Tống Thị H1 và anh Nguyễn Xuân H2 thống nhất thỏa thuận giao cho chị Tống Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc L và giao cho anh Nguyễn Xuân H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Xuân V, kể từ tháng 02/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng cho con: các đương sự thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: chị Tống Thị H1 và anh Nguyễn Xuân H2 tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn: chị Tống Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004094, ngày 14/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Tống Thị H1 số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ