- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Quốc H xin ly hôn chị Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH
LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Thôn YH, xã TA, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Thôn YH, xã TA, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Vợ chồng có 01 con chung Trần Quốc B, sinh ngày 10/11/1998. Con đã trưởng thành, có đủ sức sức khỏe, có công việc thu nhập ổn định đảm bảo tự lo cho cuộc sống bản thân nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản và khoản nợ: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Trần Quốc H thỏa thuận nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013148 ngày 14/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho anh H là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Chi cục THADS huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND xã TA; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |