vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị Th và anh Bùi Văn H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Triệu Thị Th và anh Bùi Văn H thỏa thuận thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Triệu Thị Th xin ly hôn anh Bùi Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị Th và anh Bùi Văn H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-HNGĐC, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: chị Triệu Thị Th, sinh năm 1995

Nơi cư trú:Thôn S, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: anh Bùi Văn H, sinh năm 1988

Nơi cư trú: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách – xã hội huyện C. Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Quang V- Giám đốc

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a, điểm d khoản 5 Điều 27– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị Th và anh Bùi Văn H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: chị Triệu Thị Th và anh Bùi Văn H thỏa thuận thuận tình ly hôn

Về con chung: Vợ chồng thống nhất giao cháu Bùi Quang H, sinh ngày 11/9/2013 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Chị Th cấp dưỡng nuôi con chung với anh H là 1.000.000đ/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2023 trở đi theo định kỳ hàng tháng.

Chị Th có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự và đại diện Ngân hàng chính sách – xã hội huyện C trước khi Tòa án tiến hành hòa giải như sau: Chị Th có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách- xã hội huyện C số tiền vay gốc và tiền lãi là 20.387.000đ (Hai mươi triệu, ba trăm tám bảy ngàn đồng). Chị Th đã trả đủ số tiền trên. Anh Triệu Văn H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách - xã hội huyện C số tiền nợ vay gốc là 15.000.000đ và tiền lãi cho đến ngày thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo HĐTD7078542661,ngày 15/12/2015.

Về án phí: Các bên đương sự và Ngân hàng chính sách- xã hội huyện C thống nhất về số nợ phải trả trước khi Tòa án hòa giải, nên không phải chịu án phí về phần tài sản thực hiện nghĩa vụ. Chấp nhận sự thỏa thuận về án phí: Chị Th nhận nạp 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010410 ngày 24/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy chị Th đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ