- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa anh nguyễn Lê D và chị Nguyễn thị M"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BẮC!QUANG! TỈNH!HÀ!GIANG ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên! đơn: Anh Nguyễn Lê D, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn A, xã H, huyện B, tỉnh H;
Bị!đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988; nơi đăng ký HKTT: Thôn A, xã H, huyện B, tỉnh H. Chỗ ở hiện nay: Trường T, huyện B, tỉnh H, địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh H
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26 và khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117!của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lê Duẩn và chị Nguyễn Thị Miền.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân:!Anh Nguyễn Lê D và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.!
-! Về! nuôi! con! chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là: Nguyễn Lê D, sinh ngày 01/11/2012 và Nguyễn Lê K, sinh ngày 02/9/2017. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Lê D và Nguyễn Lê K cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Lê D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Lê K với mức 2.000.000đ (Hai triệu!đồng) trên 01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 04 năm 2023 cho đến khi cháu Nguyễn Lê K đủ 18 tuổi; Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Lê K là chị Nguyễn Thị M.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản chở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh D, chị M có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
-!Về!chia!tài!sản!chung,!công!nợ!chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-!Về!án!phí: Anh Nguyễn Lê D tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng) và 150.000đ (Một!trăm!năm!mươi!nghìn! đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba!trăm!nghìn!đồng) theo biên lai số: 0003244 ngày 10/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Chị Nguyễn Thị M không phải chịu án phí.
Trường!hợp!Quyết!định!được!thi!hành!theo!quy!định!tại!Điều!2!Luật!Thi!hành! án!dân!sự!thì!người!được!thi!hành!án!dân!sự,!người!phải!thi!hành!án!dân!sự!có!quyền! thỏa!thuận!thi!hành!án,!quyền!yêu!cầu!thi!hành!án,!tự!nguyện!thi!hành!án!hoặc!bị! cưỡng!chế!thi!hành!án!theo!quy!định!tại!các!Điều!6,!7,!7a!và!9!Luật!Thi!hành!án!dân! sự;!thời!hiệu!thi!hành!án!được!thực!hiện!theo!quy!định!tại!Điều!30!Luật!thi!hành!án! dân!sự.!
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- TAND tỉnh Hà Giang;
!
- VKS ND tỉnh Hà Giang;
- VKS ND huyện Bắc Quang;
!
- UBND xã H, huyện B, tỉnh H;
!
- Chi cục THADS huyện Bắc Quang;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đinh!Thị!Hồng!
!