- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị S ly hôn Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị S và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:08/2023/QĐST – HNGĐ | A, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 05/2023/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị S – Sinh năm: 1996
TQ: Thôn 1, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1992
Trú tại: Thôn 1, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị S và anh Nguyễn Văn T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị S và anh Nguyễn Văn T thoả thuận ly hôn.
2/ Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Đăng Phong, sinh ngày 26/4/2016 cho chị Đinh Thị S trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
3/ Về tài sản chung và nợ: Không có tài sản chung gì và không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Chị Đinh Thị S tự nguyện nộp cả án 150.000 đồng phí ly hôn. (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai ngày 16/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả lại cho chị Đinh Thị S số tiền 150.000 đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện A; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |