- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Đình C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-HNGĐ | S, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, năm sinh1985
Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn S1, huyện S, tỉnh Lào Cai.
Nơi làm việc: Trường Phổ thông dân tộc Bán trú Trung học cơ sở xã S2, huyện S, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Bùi Đình C, năm sinh 1982
Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố Phố C1, thị trấn S1, huyện S, tỉnh Lào Cai.
Nơi làm việc: Trường phổ thông dân tộc Bán trú Trung học cơ sở xã N (nay là trường Trung học cơ sở xã N), huyện S, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Bùi Đình A, sinh ngày 23/02/2013 cho đến khi cháu Bùi Đình A đủ 18 tuổi. Anh Bùi Đình C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Bùi Đình C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006992 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Lào Cai. Chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện S (2); - CCTHADS huyện S; - UBND thị trấn S1, H. S, T.Lào Cai; - Đương sự (2); - Lưu: HSVA, THS, TA (4). | THẨM PHÁN (Đã ký) Sầm Thị Tƣơi |