vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 22/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Trọng S Sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn Đống, xã Cao Viên, huyện Thanh O, thành phố Hà Nội; người đại diện theo uỷ quyền: Luật sư Vũ Anh Tuấn – Công ty luật TNHH MTV Hà Sơn, địa chỉ: Số 18, Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Các bị đơn: Ông Nguyễn Đình B Sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST–DSThanh O, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 21/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đào Trọng S Sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn Đống, xã Cao Viên, huyện Thanh O, thành phố Hà Nội; người đại diện theo uỷ quyền: Luật sư Vũ Anh Tuấn – Công ty luật TNHH MTV Hà Sơn, địa chỉ: Số 18, Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Các bị đơn: Ông Nguyễn Đình B Sinh năm 1962; ông Nguyễn Đình H Sinh năm 1971 và ông Nguyễn Đình B1 Sinh năm 1977. Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Đình H, Nguyễn Đình B1 là ông Nguyễn Đình B; cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Cao V, huyện Thanh O, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cụ Đỗ Thị D Sinh năm 1933. Người đại diện uỷ quyền: Ông Đào Trọng S Sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn Đ, xã Cao V, huyện Thanh O, thành phố Hà Nội; người đại diện theo uỷ quyền: Luật sư Vũ Anh Tuấn – Công ty luật TNHH MTV Hà Sơn, địa chỉ: Số 18, Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

+ Bà Lê Thị Â Sinh năm 1973.

+ Anh Đào Trọng M Sinh năm 1995.

+ Chị Đặng Hồng L Sinh năm 2000.

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Cao V, huyện Thanh O, TP Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về đất: Công nhận diện tích 10,1m2 đất ở phần hậu phía sau (phần phía Đông) nằm trong diện tích tại thửa đất số 140, tờ bản đồ số 13 {theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 187580 được UBND huyện Thanh O cấp ngày 03/01/2012; số vào sổ cấp GCN: CH.122CV/TO đứng tên hộ bà Đỗ Thị Dung} tại thôn Đống, xã Cao Viên, huyện Thanh O, Thành phố Hà Nội thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ bà Đỗ Thị Dung.

{Vị trí, chiều dài tứ cận có hồ sơ kỹ thuật chi tiết của Công ty cổ phần phát triển công nghệ đo đạc và bản đồ Hà Nội kèm theo}

2.2. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 2; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Miễn án phí dân sự công nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho gia đình cụ Đỗ Thị Dung và gia đình ông Nguyễn Đình B do là người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ