vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm N, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1979; Nơi thường trú: Khóm CG, phường AT, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp; Chổ ở hiện nay: Ấp X, xã TP2, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1971 và anh Hồ Minh C1, sinh năm 1966; Cùng nơi cư trú: Ấp X, xã TP2, huyện HN,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi giữa chị N và chị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm N, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1979; Nơi thường trú: Khóm CG, phường AT, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp; Chổ ở hiện nay: Ấp X, xã TP2, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1971 và anh Hồ Minh C1, sinh năm 1966; Cùng nơi cư trú: Ấp X, xã TP2, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm N và bị đơn chị Nguyễn Thị C đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

- Chị Nguyễn Thị C thống nhất trả cho chị Trần Thị Cẩm N tiền hụi còn nợ là 67.500.000đ (Sáu mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị C chịu 1.687.500đ (Một triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng);

- Chị Trần Thị Cẩm N được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.725.000đ theo biên lai thu số 0004259 ngày 14/02/2023 của C cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ