vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 16/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C; nơi cư trú: Số 4/37, đường L, phường Đ, quận Q, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R (tên gọi khác Nguyễn Hữu R); nơi cư trú: Số nhà 12, Tổ 10, khu T, phường H, quận K, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐCN-DS - TL CHIÊM RỦ 6.10"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSK, ngày 16 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C; nơi cư trú: Số 4/37, đường L, phường Đ, quận Q, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R (tên gọi khác Nguyễn Hữu R); nơi cư trú: Số nhà 12, Tổ 10, khu T, phường H, quận K, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, nơi cư trú: Số nhà 12, Tổ 10, khu T, phường H, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về diện tích đất có tranh chấp: Các đương sự thống nhất giao trả cho chị Nguyễn Thị C quyền sử dụng diện tích đất 193m2, thửa số 139c, tờ bản đồ số 04, địa chỉ thửa đất: Thôn T, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng (nay là Tổ 10, phường H, quận K, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0336***, số vào sổ cấp GCN: 00170 QSDĐ/KT-02-Q1 do Uỷ ban nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng cấp ngày 12 tháng 11 năm 2003 cho anh Nguyễn Văn T. Sau đó anh Nguyễn Văn T đã tặng cho vợ là chị Nguyễn Thị C toàn bộ quyền sử dụng đất nêu trên vào ngày 20 tháng 5 năm 2022 tại Văn phòng công chứng V. Ngày 11 tháng 6 năm 2022 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận K đã chuyển quyền cho chị Nguyễn Thị C. Vị trí thửa đất cụ thể như sau: Phía Đông giáp đất bà Nguyễn Thị N dài 25,2m, Phía Tây giáp đất ông B (nay là bà Vũ Thị Huy H) gồm 3 đoạn (17,0m+3,5m+3,0m) tổng chiều dài là 23,5m, Phía Nam giáp đường làng dài 7,3m, Phía Bắc giáp đất Lúa dài 8,4m.

- Về công lao duy trì, tu tạo, vật lập, giá trị kiến trúc, cây cối trên đất, các đương sự đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị C thanh toán cho ông Nguyễn Hữu R, bà Nguyễn Thị H tổng số tiền là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Toàn bộ tài sản trên đất thuộc quyền sở hữu của chị Nguyễn Thị C.

3. Về án phí và chi phí tố tụng:

Về án phí: Chị Nguyễn Thị C nhận nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002868 ngày 22 tháng 11 năm 2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả chị Nguyễn Thị C 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Về chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị C nhận chịu toàn bộ chi phí tố tụng, không đề nghị Tòa án xem xét. Chị Nguyễn Thị C đã nộp đủ chi phí tố tụng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ