- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST- DS | Bố Trạch, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số 22/2023/TLST-DS ngày 16/3/2023 về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Tiến H, sinh năm 1993; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố X, thị trấn P, huyện B, tỉnh Quảng Bình; tạm trú: Số 53 đường V, phường H, Quận C, thành phố Đà Nẳng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1958; nơi cư trú: Tổ dân phố Xuân Sơn, thị trấn Phong Nha, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị N, sinh năm 1961. Nơi cư trú: Tổ dân phố X, thị trấn P, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Tiến H được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 9,1m2 thuộc một phần thửa đất số 550, tờ bản đồ số 46, đất tọa lạc tại tổ dân phố Xuân Sơn, thị trấn Phong Nha, tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:
Phần phía Bắc tương ứng với thửa hình tam giác ABC, với chiều rộng là 0,2m, chiều dài một cạnh là 27,5m, một cạnh là 27m, diện tích ở phía Bắc là 6,3m2.
Có tứ cận như sau:
+ Hướng Đông giáp thửa 550.
+ Hướng Tây giáp thửa 281.
+ Hướng Nam giáp thửa 281, 550.
+ Hướng Bắc giáp đất của ông Trần Phúc Duật.
Phần phía Nam (giáp đường Hồ Chí Minh) ứng với thửa tam giác DEF với chiều rộng là 0,3m, chiều dài một cạnh 17,50m, chiều dài một cạnh là 17,60m, diện tích ở phía Nam là 2,8m2.
Có tứ cận như sau:
+ Hướng Đông giáp thửa 550.
+ Hướng Tây giáp thửa 281.
+ Hướng Nam giáp đường Hồ Chí Minh.
+ Hướng Bắc giáp thửa 281, 550.
(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Đoạn ranh giới trùng nhau giữa hai thữa đất của ông V và ông H được kéo từ điểm C đến điểm D là 5,50m.
Ông Nguyễn Văn V và bà Trần Thị N có nghĩa vụ trả lại diện tích đất nói trên cho ông Trần Tiến H theo thỏa thuận.
2. Về tài sản gắn liền với đất: Buộc ông Nguyễn Văn V chặt bỏ cây cối, dỡ bỏ hàng rào … trên diện tích đất 9,1m2 (Phần phía Bắc tương ứng với thửa hình tam giác ABC, với chiều rộng là 0,2m, chiều dài một cạnh là 27,5m, một cạnh là 27m, diện tích ông V lấn chiếm ở phía Bắc là 6,3m2. Phần phía Nam (giáp đường Hồ Chí Minh) ứng với thửa tam giác DEF với chiều rộng là 0,3m, chiều dài một cạnh 17,50m, chiều dài một cạnh là 17,60m, diện tích ông V lấn chiếm ở phía Nam là 2,8m2) thuộc một phần thửa đất số 550, tờ bản đồ số 46 đất tọa lạc tại tổ dân phố Xuân Sơn, thị trấn Phong Nha, tỉnh Quảng Bình để trả lại đất cho ông Trần Tiến H.
3. Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định: Ông Trần Tiến H thỏa thuận chịu trách nhiệm chi trả chi phí cho đo vẽ, thẩm định là Công ty TNHH tư vấn dịch vụ Thành Tuấn; địa chỉ: Thôn 5, xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Tiến H tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 31AA/2021/0002713 ngày 16/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |