vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 29/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Viên Đình T - SN 1984; Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản (Viên Đình T - Nguyễn Bá H/ Lê Thị H1)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST- DSSầm Sơn, ngày 29 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Phong

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Viết Mai

Ông Nguyễn Văn Thơm

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Viên Đình T - SN 1984;

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn Anh Nguyễn Bá H - SN 1987;

Chị Lê Thị H1 – SN 1987;

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

(Chị Lê Thị H1 ủy quyền cho anh Nguyễn Bá H tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền tham gia tố tụng ngày 10/5/2023)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nợ: Tính đến ngày 29/5/2023 Anh Nguyễn Bá H, chị Lê Thị H còn nợ lại của anh Viên Đình T tổng tổng số tiền là 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng). Trong đó nợ tiền gốc: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), tiền lãi 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

Về phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 31/8/2023 anh H, chị H1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên (bao gồm cả gốc và lãi) cho anh Viên Đình T. Ngoài ra anh H, chị H1 còn phải chịu lãi suất 18%/năm trên số nợ gốc kể từ ngày 30/5/2023 cho đến khi thanh toán hết

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Anh Nguyễn Bá H chị Lê Thị H1 phải nộp 6.000.000đ (sáu triệu đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại cho anh Nguyễn Bá H số tiền tạm ứng án phí là 3.060.000đ (Ba triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013412 ngày 10/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ