vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 23/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1970 HKTT: Số 42 Ph, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hoàng Minh Tr, sinh năm 1985 HKTT: Số 08/308 đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 82/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1970 HKTT: Số 42 Ph, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Hoàng Minh Tr, sinh năm 1985 HKTT: Số 08/308 đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 04/11/2022, ông Lê Văn M và anh Hoàng Minh Tr đã ký Hợp đồng vay tiền tại Văn phòng Công chứng N, tỉnh Thanh Hóa. Nội dung của hợp đồng là ông Lê Văn M cho anh Hoàng Minh Tr vay số tiền 1000.000.000đ (Một trăm triệu đồng), thời hạn vay là 20 tháng, tính từ ngày 02/11/2022 đến ngày 04/7/2024, không có lãi suất. Hàng tháng anh Tr có nghĩa vụ trả cho ông M số tiền 5.000.000đ vào ngày 15 đến 20 hàng tháng kể từ ngày 04/11/2022. Sau đó anh Tr đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Anh Tr còn nợ lại ông M số tiền 1000.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

Mỗi tháng anh Hoàng Minh Tr có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn M số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2023 cho đến khi trả hết số tiền trên.

Đến hẹn trả nợ theo thỏa thuận mà anh Tr không trả được nợ, vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào, nếu ông M có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Tr không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Ông Lê Văn M và anh Hoàng Minh Tr thỏa thuận: Anh Tr nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng)

Trả lại cho ông Lê Văn M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002706 ngày 12/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ