vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 T, phường L, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 08/2023/QĐST-DS
T, ngày 25 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 T, phường L, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - chức vụ: Tổng giám đốc

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn tham gia tố tụng: Ông Trần

Huy Hg - Chuyên viên phụ trách xử lý nợ. Địa chỉ: Số 138, đường 21 tháng 08, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Phạm Khoa Ch, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn V, xã N, huyện

T, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Khoa Ch đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam số tiền còn nợ tính đến ngày 16/4/2025 tổng cộng là 169.758.043 đồng (trong đó nợ gốc bao gồm 125.186.824 đồng; nợ lãi trong hạn là 44.571.219 đồng). Đồng thời, kể từ ngày 17/4/2025 ông Phạm Khoa Ch còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng của số tiền nợ gốc chưa thanh toán là 125.186.824 đồng, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

- Ông Trần Huy Hg (Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn) đồng ý

với ý kiến trả nợ nêu trên của ông Phạm Khoa Ch và không có ý kiến gì thêm.

- Về án phí: Ông Phạm Khoa Ch đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là

4.244.000 đồng (Bốn triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam không phải chịu án phí dân

sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.838.000đ (Bốn triệu tám trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004843 ngày 06/01/2025 của Chi cục thi hành dân sự huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ